mề đay

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Vật bằng kim loại, thường hình tròn, treo vào ngực áo bằng một miếng băng màu: Đây một loại huân chương, huy chương hoặc phù hiệu. Trong lịch sử, đặc biệt thời kỳ thực dân Pháp, thường được dùng làm phần thưởng cho những người công.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Dứt cái mề đay ném xuống sông." (Trần Tế Xương)
    • Ông cụ cất giữ cái mề đay như một kỷ vật thời trai trẻ.
    • Chiếc mề đay bằng đồng được đeo trên ngực áo lễ phục.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mề đay" như một biểu tượng: Từ này có thể mang ý nghĩa biểu tượng cho sự ghi nhận, phần thưởng, hoặc trong ngữ cảnh phê phán, tượng trưng cho danh vọng hão, sự ban phát của chế độ thực dân.
    • Anh ta coi thường cái mề đay ấy, xem đó chỉ mồi nhử để mua chuộc lòng trung thành.
Biến thể từ gần giống
  • Huân chương: Danh từ chỉ vật làm bằng kim loại quý, hình ngôi sao hay hình tròn, dây đeo, để tặng cho người công lớn. (Mức độ trang trọng giá trị thường cao hơn "mề đay").
  • Huy chương: Danh từ chỉ vật bằng kim loại, thường hình tròn, dây đeo, để thưởng cho người thành tích trong thi đấu thể thao, lao động, chiến đấu.
  • Phù hiệu: Danh từ chỉ vật bằng kim loại hoặc vải, đeo trên ngực hoặc trên để làm hiệu, thường biểu thị cấp bậc, chức vụ hoặc tổ chức.
Từ đồng nghĩa
  • Huy chương (trong một số ngữ cảnh).
  • Phần thưởng (nghĩa rộng).
Lưu ý về sử dụng
  • Từ "mề đay" trong tiếng Việt hiện đại ít được dùng trong đời sống hàng ngày. chủ yếu xuất hiện trong văn chương, đặc biệt các tác phẩm viết về thời kỳ Pháp thuộc, mang sắc thái cổ xưa.
  • Cần phân biệt với từ "mề đay" (cũng đọc "mày đay") trong y học, chỉ một loại bệnh dị ứng ngoài da gây ngứa nổi mẩn. Đây hai từ đồng âm nhưng khác nghĩa hoàn toàn.
  1. Vật bằng kim loại, thường hình tròn, treo vào ngực áo bằng miếng băng màu, phần thưởng của thực dân Pháp dành cho người công: Dứt cái mề đay ném xuống sông (Trần Tế Xương).